Chuyển nhượng vốn góp là gì

Chuyển nhượng vốn góp là gì?

Chuyển nhượng vốn là gì ? Chuyển nhượng vốn trong trường hợp nào? Chuyển nhượng vốn dẫn đến các hệ quả pháp lý gì cho doanh nghiệp. Việc chuyển nhượng trong nội bộ có phải thông báo/ đăng ký và được sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền hay không?

Chuyển nhượng vốn góp là gì?

Chuyển nhượng vốn góp là một khái niệm/ hành vi pháp lý chỉ xuất hiện trong loại hình Công ty trách nhiệm hữu hạn. Đó là việc tiến hành chuyển giao một phần hoặc toàn bộ quyền và nghĩa vụ tương ứng với phần vốn góp của mình trong công ty cho một hoặc nhiều thành viên khác là tổ chức, cá nhân.

Việc chuyển nhượng phải tuân theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các văn bản có liên quan. Doanh nghiệp có nghĩa vụ phải thông báo, đăng ký đến cơ quan có thẩm quyền.

Chuyển nhượng vốn góp của công ty TNHH một thành viên

Tại Điều 72 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định về Quyền của chủ công ty bao gồm “Quyết định tăng vốn điều lệ của công ty; chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác;” Khi chủ doanh nghiệp thực hiện chuyển nhượng vốn góp sẽ có hai trường hợp có thể xảy ra:

Trường hợp 1: Chuyển nhượng toàn bộ

Nếu chủ sở hữu Công ty TNHH một thành viên chuyển nhượng toàn bộ vốn góp cho cá nhân, tổ chức khác thì công ty phải thực hiện thủ tục thay đổi chủ sở hữu.

Trường hợp 2: Chuyển nhượng một phần

Nếu chủ sở hữu Công ty TNHH một thành viên chuyển nhượng một phần vốn góp cho một hoạt nhiều cá nhân, tổ chức khác thì công ty phải chuyển đổi loại hình doanh nghiệp có nhiều chủ sở hữu phù hợp.

Chuyển nhượng vốn góp của Công ty TNHH hai thành viên

Điều 53. Chuyển nhượng phần vốn góp

1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 52, khoản 5 và khoản 6 Điều 54 của Luật Doanh nghiệp 2014, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây:

a) Phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện;

b) Chỉ được chuyển nhượng với cùng điều kiện chào bán đối với các thành viên còn lại quy định tại điểm a khoản này cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày chào bán.

2. Thành viên chuyển nhượng vẫn có các quyền và nghĩa vụ đối với công ty tương ứng với phần vốn góp có liên quan cho đến khi thông tin về người mua quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 49 của Luật Doanh nghiệp 2014 được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký thành viên.

3. Trường hợp chuyển nhượng hoặc thay đổi phần vốn góp của các thành viên dẫn đến chỉ còn một thành viên trong công ty, công ty phải tổ chức hoạt động theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và đồng thời thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng.

Điều 54. Xử lý phần vốn góp trong một số trường hợp đặc biệt

1. Trường hợp thành viên là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của thành viên đó là thành viên của công ty. Trường hợp thành viên là cá nhân bị Tòa án tuyên bố mất tích thì người quản lý tài sản của thành viên đó theo quy định của pháp luật về dân sự là thành viên của công ty.

2. Trường hợp có thành viên bị hạn chế hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự thì quyền và nghĩa vụ của thành viên đó trong công ty được thực hiện thông qua người giám hộ.

3. Phần vốn góp của thành viên được công ty mua lại hoặc chuyển nhượng theo quy định tại Điều 52 và Điều 53 của Luật Doanh nghiệp 2014 trong các trường hợp sau đây:

a) Người thừa kế không muốn trở thành thành viên;

b) Người được tặng cho theo quy định tại khoản 5 Điều này không được Hội đồng thành viên chấp thuận làm thành viên;

c) Thành viên là tổ chức đã giải thể hoặc phá sản.

4. Trường hợp phần vốn góp của thành viên là cá nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì phần vốn góp đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự.

5. Thành viên có quyền tặng cho một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác.

Trường hợp người được tặng cho là vợ, chồng, cha, mẹ, con, người có quan hệ họ hàng đến hàng thừa kế thứ ba thì đương nhiên là thành viên của công ty. Trường hợp người được tặng cho là người khác thì chỉ trở thành thành viên của công ty khi được Hội đồng thành viên chấp thuận.

6. Trường hợp thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ thì người nhận thanh toán có quyền sử dụng phần vốn góp đó theo một trong hai hình thức sau đây:

a) Trở thành thành viên của công ty nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận;

b) Chào bán và chuyển nhượng phần vốn góp đó theo quy định tại Điều 53 của Luật Doanh nghiệp 2014.

Trên đây là một số thông tin chung liên quan đến Chuyển nhượng vốn góp là gì nhằm mục đích tham khảo của LTL Consultants.

Thành lập doanh nghiệp tư nhân cần bao nhiêu vốn

Sứ mệnh của chúng tôi sẽ chưa hoàn thành cho đến khi khách hàng cảm thấy hài lòng với dịch vụ của chúng tôi.

Phòng Doanh nghiệp và Đầu tư

Công ty TNHH Tư Vấn & Đầu Tư LTL

HOTLINE: 090.145.1945

Mail: tuvanltl@gmail.com

3 Replies to “Chuyển nhượng vốn góp là gì”

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *