Kinh nghiệm kinh doanh vận tải hàng hóa

Kinh nghiệm kinh doanh vận tải hàng hóa

Kinh doanh vận tải hàng hóa là một loại hình có những đặc thù nhất định của ngành nghề kinh doanh vận tải. Vì vậy, trước hết để kinh doanh vận tải hàng hóa, tổ chức/cá nhân phải đáp ứng những điều kiện mà luật định sau đó mới tiến hành đăng ký kinh doanh cũng như đề nghị cấp giấy phép kinh doanh vận tải với hình thức kinh doanh vận tải hàng hóa.

Điều kiện để tiến hành loại hình kinh doanh vận tải bằng hàng hóa theo quy định tại Điều 19, Nghị định 86/2014/NĐ-CP như sau:

Điều 19. Điều kiện kinh doanh vận tải hàng hóa

  1. Đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa phải có đủ các điều kiện quy định tại Điều 13 Nghị định này.”

Như vậy, trước hết tổ chức/cá nhân muốn tiến hành kinh doanh vận tải hàng hóa phải đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Điều 13, Nghị định 86/2014/NĐ-CP quy định về điều kiện chung khi tiến hành kinh doanh vận tải bằng xe ô tô:

Điều 13. Điều kiện chung kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

Đơn vị kinh doanh vận tải phải có đủ các điều kiện sau đây:

Đăng ký kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của pháp Luật.

Phương tiện phải bảo đảm số lượng, chất lượng phù hợp với hình thức kinh doanh, cụ thể:

a) Khi hoạt động kinh doanh vận tải phải có đủ số lượng phương tiện theo phương án kinh doanh đã được duyệt; phương tiện phải thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo hợp đồng của đơn vị kinh doanh vận tải với tổ chức cho thuê tài chính hoặc tổ chức, cá nhân có chức năng cho thuê tài sản theo quy định của pháp luật.

Trường hợp xe đăng ký thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã phải có hợp đồng dịch vụ giữa thành viên với hợp tác xã, trong đó quy định hợp tác xã có quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều hành xe ô tô thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã;

b) Xe ô tô phải bảo đảm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;

c) Xe phải được gắn thiết bị giám sát hành trình theo quy định tại Điều 14 Nghị định này.

Lái xe và nhân viên phục vụ trên xe:

a) Lái xe không phải là người đang trong thời gian bị cấm hành nghề theo quy định của pháp Luật;

b) Lái xe và nhân viên phục vụ trên xe phải có hợp đồng lao động bằng văn bản với đơn vị kinh doanh vận tải theo mẫu của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (trừ các trường hợp đồng thời là chủ hộ kinh doanh hoặc là bố, mẹ, vợ, chồng hoặc con của chủ hộ kinh doanh);

c) Nhân viên phục vụ trên xe phải được tập huấn về nghiệp vụ và các quy định của pháp Luật đối với hoạt động vận tải theo quy định của Bộ Giao thông vận tải. Nhân viên phục vụ trên xe vận tải khách du lịch còn phải được tập huấn về nghiệp vụ du lịch theo quy định của pháp Luật liên quan về du lịch.

Người điều hành vận tải phải có trình độ chuyên môn về vận tải từ trung cấp trở lên hoặc có trình độ từ cao đẳng trở lên đối với các chuyên ngành kinh tế, kỹ thuật khác và có thời gian công tác liên tục tại đơn vị vận tải từ 03 năm trở lên.

Nơi đỗ xe: Đơn vị kinh doanh vận tải phải có nơi đỗ xe phù hợp với phương án kinh doanh và đảm bảo các yêu cầu về an toàn giao thông, phòng chống cháy, nổ và vệ sinh môi trường theo quy định của pháp Luật.

Về tổ chức, quản lý:

a) Đơn vị kinh doanh vận tải có phương tiện thuộc diện bắt buộc phải gắn thiết bị giám sát hành trình của xe phải trang bị máy tính, đường truyền kết nối mạng và phải theo dõi, xử lý thông tin tiếp nhận từ thiết bị giám sát hành trình của xe;

b) Đơn vị kinh doanh vận tải bố trí đủ số lượng lái xe theo phương án kinh doanh, chịu trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe cho lái xe và sử dụng lái xe đủ sức khỏe theo quy định; đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách có trọng tải thiết kế từ 30 chỗ ngồi trở lên (bao gồm cả chỗ ngồi, chỗ đứng và giường nằm) phải có nhân viên phục vụ trên xe (trừ xe hợp đồng đưa đón cán bộ, công nhân viên, học sinh, sinh viên đi làm, đi học và xe buýt có thiết bị thay thế nhân viên phục vụ);

c) Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi, vận tải hàng hóa bằng công – ten – nơ phải có bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông;

d) Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định, xe buýt, xe taxi phải đăng ký và thực hiện tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ vận tải hành khách.”

Trong trường hợp tổ chức/cá nhân muốn tiến hành kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe công – ten – nơ, xe sơ mi, rơ móc từ ngày 01 tháng 07 năm 2017 thì ngoài điều kiện quy định tại Điều 13, tổ chức/cá nhân phải đáp ứng thêm điều kiện tại Khoản 2, Điều 19, Nghị định 86/2014/NĐ-CP:

2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2017, doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công – ten – nơ; đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa sử dụng xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe ô tô vận tải hàng hóa trên hành trình có cự ly từ 300 ki lô mét trở lên phải có số lượng phương tiện tối thiểu như sau:

  • a) Đối với đơn vị có trụ sở đặt tại các thành phố trực thuộc Trung ương: Từ 10 xe trở lên;
  • b) Đối với đơn vị có trụ sở đặt tại các địa phương còn lại: Từ 05 xe trở lên; riêng đơn vị có trụ sở đặt tại huyện nghèo theo quy định của Chính phủ: Từ 03 xe trở lên.”

Sau khi xem xét và chuẩn bị đủ hồ sơ, thì tổ chức cá nhân phải trải qua một quy trình như sau để  được cấp giấy phép kinh doanh vận tải hàng hóa.

Bước 1: thành lập hộ kinh doanh hoặc loại hình doanh nghiệp nhất định

Quy định vè thủ tục để thành lập hộ kinh doanh hay các loại hình doanh nghiệp được  cụ thể hóa tại Luật doanh nghiệp 2014 và Nghị định 78/2015/NĐ-CP. Tùy vào nhu cầu và điều kiện của mình mà tổ chức/cá nhân tiến hành thành lập loại hình sao cho hợp lý.

Bước 2: làm hồ sơ để đề nghị cấp giấy phép kinh doanh vận tải

Để được cấp giây phép kinh doanh vận tải, tổ chức/cá nhân phải tiến hành nộp hồ sơ bao gồm những giấy tờ quy định tại Khoản 1, Điều 21, Nghị định 86/2014/NĐ-CP đến sở giao thông vận tải :

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh theo mẫu do Bộ Giao thông vận tải quy định;

b) Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

c) Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu) văn bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành vận tải;

d) Phương án kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;

đ) Quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông (đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi, vận tải hàng hóa bằng công – ten – nơ);

e) Bản đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải (đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi).”

Như vậy, để tiến hành hoạt đông kinh doanh vận tải hàng hóa thì, tổ chức cá nhân phải xem xét những điều kiện theo quy định của Luật sau đó chuẩn bị hồ sơ, thủ tục theo quy trình như trên để được cấp giấy phép kinh doanh vận tải nhằm tiến hành hoạt động kinh doanh vận tải hàng hóa.

https://tuvanltl.com/dich-vu-lam-giay-phep-kinh-doanh-ho-ca-the-2019/

Trên đây là một số quy định chung nhằm mục đích tham khảo của Tư vấn LTL.

Liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn miễn phí!

Công Ty TNHH Tư Vấn & Đầu tư LTL.
Hotline0902.990.954
Emailinfotuvanltl@gmail.com

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *