Làm giấy phép kinh doanh vận tải

Làm giấy phép kinh doanh vận tải

Dịch vụ vận tải nói chung và dịch vụ kinh doanh vận tải hàng hóa nói riêng, đang là ngành rất phát triển. Nó không chỉ giúp đem lại lợi nhuận cho chủ doanh nghiệp mà còn góp phần quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế… Ngành nghề kinh doanh vận tải hàng hóa là một trong số những ngành nghề có điều kiện, để được hoạt động kinh doanh doanh nghiệp phải xin giấy phép theo đúng quy định của pháp luật. Tuy nhiên, tình trạng kinh doanh vận tải không đăng kí và khai báo với cơ quan chức năng cũng diễn ra phổ biến. Tất nhiên điều này là trái với quy định của pháp luật. Vậy để xin cấp giấy phép kinh doanh vận tải hàng hóa doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện cơ bản như thế nào? Thủ tục làm giấy phép kinh doanh vận tải hàng hóa ra sao? Hồ sơ làm giấy phép kinh doanh vận tải hàng hóa gồm những gì? thời gian Làm giấy phép kinh doanh vận tải? Cơ quan nào quy định Làm giấy phép kinh doanh vận tải? Và hàng loạt các vấn đề khác phát sinh xoay quanh giấy phép kinh doanh vận tải. Do đó ở một góc độ nào đó bài viết sẽ đề cập những gì bạn cần và phải biết nếu có ý định kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa và đang trong quá trình làm giấy phép kinh doanh vận tải.

1.Điều kiện chung để hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh vận tải, để được cấp giấy phép kinh doanh vận tải:

Căn cứ Điều 13 NGhị định 86 NĐ-CP quy định về Điều kiện chung kinh doanh vận tải bằng xe ô tô:

“Đơn vị kinh doanh vận tải phải có đủ các điều kiện sau đây:

-Đăng ký kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của pháp luật.

-Phương tiện phải bảo đảm số lượng, chất lượng phù hợp với hình thức kinh doanh, cụ thể:

a) Khi hoạt động kinh doanh vận tải phải có đủ số lượng phương tiện theo phương án kinh doanh đã được duyệt; phương tiện phải thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo hợp đồng của đơn vị kinh doanh vận tải với tổ chức cho thuê tài chính hoặc tổ chức, cá nhân có chức năng cho thuê tài sản theo quy định của pháp luật.

Trường hợp xe đăng ký thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã phải có hợp đồng dịch vụ giữa thành viên với hợp tác xã, trong đó quy định hợp tác xã có quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều hành xe ô tô thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã;

b) Xe ô tô phải bảo đảm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;

c) Xe phải được gắn thiết bị giám sát hành trình theo quy định tại Điều 14 Nghị định này.

-Lái xe và nhân viên phục vụ trên xe:

a) Lái xe không phải là người đang trong thời gian bị cấm hành nghề theo quy định của pháp luật;

b) Lái xe và nhân viên phục vụ trên xe phải có hợp đồng lao động bằng văn bản với đơn vị kinh doanh vận tải theo mẫu của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (trừ các trường hợp đồng thời là chủ hộ kinh doanh hoặc là bố, mẹ, vợ, chồng hoặc con của chủ hộ kinh doanh);

c) Nhân viên phục vụ trên xe phải được tập huấn về nghiệp vụ và các quy định của pháp luật đối với hoạt động vận tải theo quy định của Bộ Giao thông vận tải. Nhân viên phục vụ trên xe vận tải khách du lịch còn phải được tập huấn về nghiệp vụ du lịch theo quy định của pháp luật liên quan về du lịch.

-Người điều hành vận tải phải có trình độ chuyên môn về vận tải từ trung cấp trở lên hoặc có trình độ từ cao đẳng trở lên đối với các chuyên ngành kinh tế, kỹ thuật khác và có thời gian công tác liên tục tại đơn vị vận tải từ 03 năm trở lên.

-Nơi đỗ xe: Đơn vị kinh doanh vận tải phải có nơi đỗ xe phù hợp với phương án kinh doanh và đảm bảo các yêu cầu về an toàn giao thông, phòng chống cháy, nổ và vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật.

-Về tổ chức, quản lý:

a) Đơn vị kinh doanh vận tải có phương tiện thuộc diện bắt buộc phải gắn thiết bị giám sát hành trình của xe phải trang bị máy tính, đường truyền kết nối mạng và phải theo dõi, xử lý thông tin tiếp nhận từ thiết bị giám sát hành trình của xe;

b) Đơn vị kinh doanh vận tải bố trí đủ số lượng lái xe theo phương án kinh doanh, chịu trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe cho lái xe và sử dụng lái xe đủ sức khỏe theo quy định; đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách có trọng tải thiết kế từ 30 chỗ ngồi trở lên (bao gồm cả chỗ ngồi, chỗ đứng và giường nằm) phải có nhân viên phục vụ trên xe (trừ xe hợp đồng đưa đón cán bộ, công nhân viên, học sinh, sinh viên đi làm, đi học và xe buýt có thiết bị thay thế nhân viên phục vụ);

c) Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi, vận tải hàng hóa bằng công – ten – nơ phải có bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông;

d) Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định, xe buýt, xe taxi phải đăng ký và thực hiện tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ vận tải hành khách”.

2.Hồ sơ làm giấy phép kinh doanh vận tải:

Căn cứ Khoản 1 Điều 21 NGhị định 86/2014 NĐ-CP quy định về Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bao gồm:

“a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh theo mẫu do Bộ Giao thông vận tải quy định;

b) Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

c) Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu) văn bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành vận tải;

d) Phương án kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;

đ) Quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông (đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi, vận tải hàng hóa bằng công – ten – nơ);

e) Bản đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải (đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi)”.

3.Thủ tục làm giấy phép kinh doanh vận tải: 

Sau khi hoàn tất hồ sơ các đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa nộp hồ sơ cho Sở Giao thông vận tải nơi đơn vị đặt trụ sở chính để được cấp giấy phép kinh doanh vận tải hàng hóa theo quy định của Pháp luật.

Thủ tục thực hiện bao gồm các nội dung sau:

Bước 1: Làm thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh vận tải – do Sở giao thông vận tải cấp.

Bước 2: Đảm bảo các xe đã gắn thiết bị giám sát hành trình.

Bước 3: Làm thủ tục xin cấp phù hiệu cho xe của công ty – do Sở giao thông vận tải  cấp

Thực tế cho thấy rằng giấy phép kinh doanh vận tải là tên gọi chung cho các loại hình kinh doanh vận tải do đó các yêu cầu về trình tự, thủ tục và hồ sơ yêu cầu cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô, giấy phép kinh doanh vận tải hộ cá thể cũng tương tư chỉ khác nhau đơn thuần về mặt ngôn ngữ và tên gọi còn về cơ bản vẫn phải tuân theo các quy định trên đây để được cấp giấy phép kinh doanh vận tải.

XE KHÔNG KINH DOANH VẬN TẢI CÓ PHẢI XIN PHÙ HIỆU KHÔNG?

Trên đây là một số quy định chung liên quan đến trường hợp Làm giấy phép kinh doanh vận tải nhằm mục đích tham khảo của Tư vấn LTL.

Đừng ngại ngần liên hệ chúng tôi để được tư vấn miễn phí cho từng trường hợp cụ thể.

Công Ty TNHH Tư Vấn & Đầu tư LTL.
Hotline0902.990.954
Emailinfotuvanltl@gmail.com

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *