Thủ tục sang tên công ty

Thủ tục sang tên công ty

Trong tất cả các thủ tục liên quan đến doanh nghiệp không tồn tại thuật ngữ mang tên “sang tên công ty”. Tùy vào từng loại hình doanh nghiệp mà khi tiến hành mua bán doanh nghiệp hay nhận chuyển nhượng vốn điều lệ/phần vốn góp/cổ phần thì bạn phải tiến hành thủ tục tương ứng.

  • Đối với trường hợp, bạn tiến hành mua doanh nghiệp tư nhân thì bạn cần chuẩn bị hồ sơ để đăng ký thay đổi thông tin chủ doanh nghiệp tư nhân theo quy định tại Điều 47 Nghị định 78/2015/NĐ-CP. Hồ sơ bao gồm:

  1. Thông báo thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân;
  2. Bản sao hợp lệ một trong những giấy tờ chứng thực cá nhân của người mua, người được tặng cho, người thừa kế doanh nghiệp và người được ủy quyền thực hiện thủ tục (nếu có):

– Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.

– Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.

  1. Hợp đồng mua bán, hợp đồng tặng cho doanh nghiệp hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng đối với trường hợp bán, tặng cho doanh nghiệp tư nhân; hoặc bản sao hợp lệ văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người được thừa kế;
  2. Văn bản ủy quyền cho người đi nộp hồ sơ và nhận kết quả nếu không phải là người đại diện theo pháp luật. Văn bản này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực
  • Đối với trường hợp bạn nhận chuyển nhượng toàn bộ vốn điều lệ của công ty TNHH một thành viên thì cần tiến hành thủ tục thay đổi chủ sở hữu quy định tại Điều 46 Nghị định 78/2015/NĐ-CP. Hồ sơ bao gồm:

  1. 1. Thông báo thay đổi chủ sở hữu công ty.
  2. Bản sao hợp lệ Điều lệ sửa đổi, bổ sung trong trường hợp chủ sở hữu của công ty sau khi thay đổi là cá nhân hoặc Điều lệ sửa đổi, bổ sung trong trường hợp chủ sở hữu của công ty sau khi thay đổi là tổ chức.
  3. Danh sách người đại diện theo ủy quyền nếu chủ sở hữu mới của công ty là tổ chức.
  4. Văn bản ủy quyền đại diện cho cá nhân của chủ sở hữu công ty là tổ chức.
  5. Bản sao hợp lệ các giấy tờ chứng thực của chủ sở hữu mới, những người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu là tổ chức và người được ủy quyền thực hiện thủ tục (nếu có):

– Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.

– Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.

– Đối với thành viên là các tổ chức: Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác.

  1. Tùy trường hợp mà nộp thêm các giấy tờ sau:

– Hợp đồng chuyển nhượng vốn góp hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng vốn góp.

– Hợp đồng tặng cho phần vốn góp.

– Bản sao hợp lệ văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của cá nhân, tổ chức được nhận thừa kế (đây có thể là di chúc, văn bản thỏa thuận phân chia di sản của những người thừa kế).

  1. Trường hợp công ty đang hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài hoặc nếu nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài góp vốn vào công ty sẽ dẫn đến việc họ nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên của công ty; Thì, phải có Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài.
  2. Văn bản ủy quyền cho người đi nộp hồ sơ và nhận kết quả nếu không phải là người đại diện theo pháp luật. Văn bản này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực;
  • Đối với trường hợp bạn nhận chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên thì cần tiến hành thủ tục thay đổi thông tin của thành viên góp vốn theo quy định tại Khoản 2 Điều 45 Nghị định 78/2015/NĐ-CP:

  1. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
  2. Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, sau thay đổi – đã đính kèm trong Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
  3. Văn bản ủy quyền cho người đi nộp hồ sơ và nhận kết quả nếu không phải là người đại diện theo pháp luật. Văn bản này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực;
  4. Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người được ủy quyền thực hiện thủ tục (nếu có):

– Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.

– Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.

Trường hợp chuyển nhượng, tặng cho phần vốn góp:

  1. Hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh đã hoàn tất việc chuyển nhượng hoặc hợp đồng tặng cho phần vốn góp;
  2. Bản sao hợp lệ các giấy tờ chứng thực của thành viên chuyển nhượng, do nhận chuyển nhượng; thành viên tặng cho, do được tặng cho và người đại diện theo ủy quyền của thành viên mới là tổ chức:

– Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.

– Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.

– Đối với thành viên là các tổ chức: Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác.

  1. Bản sao hợp lệ Văn bản ủy quyền đại diện cho cá nhân của thành viên là tổ chức;
  2. Trường hợp công ty đang hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài hoặc nếu nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài góp vốn vào công ty sẽ dẫn đến việc họ nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên của công ty; Thì, phải có Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài.

Đối với trường hợp bạn nhận chuyển nhượng cổ phần thì bạn chỉ cần yêu cầu công ty thay đổi thông tin tại Sổ đăng ký cổ đông, kể cả trong trường hợp nhận chuyển nhượng của cổ đông sáng lập. Thủ tục thay đổi thông tin cổ đông sáng lập là không cần thiết theo quy định tại Điều 51 Nghị định 78/2015/NĐ-CP được sửa đổi Khoản 16 Điều 1 Nghị định 108/2018/NĐ-CP:

“2. Việc thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập với Phòng Đăng ký kinh doanh chỉ thực hiện trong trường hợp cổ đông sáng lập chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua theo quy định tại khoản 1 Điều 112 Luật doanh nghiệp. Cổ đông sáng lập chưa thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua sẽ đương nhiên không còn là cổ đông công ty theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 112 Luật doanh nghiệp và bị xóa tên khỏi Danh sách cổ đông sáng lập của công ty.”

Như vậy, tùy vào từng loại hình công ty mà bạn cần tiến hành thủ tục gì khi tiến hành mua bán doanh nghiệp hay nhận chuyển nhượng vốn điều lệ/phần vốn góp/cổ phần. Bạn cần nắm rõ nhằm thực hiện sao cho đúng quy định.

https://tuvanltl.com/dang-ky-thanh-lap-doanh-nghiep-tu-nhan/

Trên đây là một số quy định chung nhằm mục đích tham khảo của Tư vấn LTL.

Liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn miễn phí!

Công Ty TNHH Tư Vấn & Đầu tư LTL.
Hotline0902.990.954
Emailinfotuvanltl@gmail.com

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *