Vốn điều lệ của doanh nghiệp tư nhân

Vốn điều lệ của doanh nghiệp tư nhân

Vốn điều lệ của doanh nghiệp tư nhân là cách gọi nôm na của vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân theo quy định tại Luật doanh nghiệp 2014. Quy định về vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân có những đặc thù nhằm phù hợp với các đặc điểm pháp lý của loại hình doanh nghiệp này. Bài viết sẽ phân tích các quy định tại Luật doanh nghiệp 2014 về vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân.

Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân được quy định tại Điều 184 Luật doanh nghiệp 2014. Cụ thể như sau:

Điều 184. Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp

  1. Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký. Chủ doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụ đăng ký chính xác tổng số vốn đầu tư, trong đó nêu rõ số vốn bằng Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng và các tài sản khác; đối với vốn bằng tài sản khác còn phải ghi rõ loại tài sản, số lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản.
  2. Toàn bộ vốn và tài sản kể cả vốn vay và tài sản thuê được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán và báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
  3. Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tăng hoặc giảm vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán. Trường hợp giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng ký thì chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ được giảm vốn sau khi đã đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Như vậy, vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân có những đặc điểm như sau:

Thứ nhất, vốn đầu tư hoàn toàn do chủ doanh nghiệp tư nhân quyết định. Điều này thể hiện khía cạnh pháp lý, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền quyết định mọi hoạt động trong nội bộ doanh nghiệp tư nhân. Đồng thời, vốn đầu tư có thể hiện dưới nhiều hình thức như tiền Việt Nam đồng, ngoại tệ, các kim loại quý, quyền tài sản,..Điều này là phù hợp với quy định tại Khoản 1 Điều 35 Luật doanh nghiệp 2014:

Điều 35. Tài sản góp vốn

  1. Tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

Thứ hai, vốn đầu tư và tài sản của doanh nghiệp tư nhân cho dù hình thành từ nguồn nào: vốn chủ sở hữu, vốn vay, thuê mượn tài sản,.. thì đều phải được ghi chép và hạch toán vào sổ sách kế toán và báo cáo tài chính theo quy định của Luật kế toán 2015. Quy định này nhằm đảm bảo sự thống nhất, minh bạch về việc quản lý kế toán-thuế trên phạm vi cả nước.

Thứ ba, trong suốt quá trình kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền quyết định tăng hay giảm vốn đầu tư. Khi thực hiện tăng, giảm vốn đầu tư thì đều cần ghi chép rõ ràng, minh bạch vào sổ sách kế toán của công ty. Trong trường hợp giảm vốn đầu tư dưới mức đã đăng ký ban đầu thì cần thông báo đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Có thể thấy, nếu so với quy trình, thủ tục tiến hành thay đổi vốn điều lệ trong công ty cổ phần hay TNHH thì quy trình, thủ tục tăng, giảm vốn đầu tư trong doanh nghiệp tư nhân được tiến hành đơn giản và nhanh chóng hơn nhiều. Trong nhiều trường hợp, không cần thông báo đến cơ quan nhà nước.

Thứ tư, vốn đầu tư không liên quan đến trách nhiệm về tài sản của chủ sở hữu. Có thể hiểu nôm na như sau: việc đăng ký vốn đầu tư ban đầu nhỏ hay lớn, tăng hay giảm vốn đầu tư thì trách nhiệm của chủ sở hữu vẫn là trên toàn bộ tài sản. Nếu như trong công ty cổ phần hay TNHH thì việc giảm vốn điều lệ sẽ khiến phạm vi trách nhiệm của cổ đông/người góp vốn giảm đi kể từ thời điểm đăng ký giảm thành công. Tuy nhiên, điều này không tồn tại đối với chủ doanh nghiệp tư nhân. Bởi vì, chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm vô hạn trên toàn bộ tài sản theo quy định tại Khoản 1 Điều 183 Luật doanh nghiệp 2014:

Điều 183. Doanh nghiệp tư nhân

  1. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

Như vậy, có thể kết luận rằng, thuật ngữ vốn điều lệ không tồn tại đối với loại hình doanh nghiệp tư nhân mà được quy định dưới thuật ngữ vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân. Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân bao gồm những đặc điểm như trên. Bạn cần tìm hiểu nhằm phục vụ cho hoạt động thành lập và quản lý doanh nghiệp của mình.

http://tuvanltl.com/to-chuc-co-tu-cach-phap-nhan/

Trên đây là một số quy định chung nhằm mục đích tham khảo của Tư vấn LTL.

Liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn miễn phí!

Công Ty TNHH Tư Vấn & Đầu tư LTL.
Hotline0902.990.954
Emailinfotuvanltl@gmail.com

4 Replies to “Vốn điều lệ của doanh nghiệp tư nhân”

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *