Giá mua bán doanh nghiệp

Giá mua bán doanh nghiệp

Mua bán và sáp nhập doanh nghiệp – M&A đang là một hiện tượng phổ biến trong giới kinh doanh hiện nay. Mua bán doanh nghiệp có thể được tiến hành dưới hình thức mua bán một phần (như mua phần vốn góp, cổ phần) hoặc mua bán toàn bộ doanh nghiệp.

1. Giá mua công ty cổ phần

Công ty cổ phần là doanh nghiệp, mà trong đó vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa và cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp (Khoản 1 Điều 110 Luật Doanh nghiệp 2014).

Phần vốn góp trong công ty cổ phần được thể hiện dưới hình thức là tổng mệnh giá của tất cả các cổ phần trong công ty. Nếu như chỉ mua một lượng cổ phần nhất định thì có thể thực hiện quyền chuyển nhượng cổ phần theo điểm d Điều 110, khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật  Doanh nghiệp 2014. Như vậy, giá mua bán cổ phần lúc này chính là tổng mệnh giá của tất cả các cổ phần được bán.

2. Mua bán công ty trách nhiệm hữu hạn

Chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn có quyền chuyển nhượng công ty cho một tổ chức hay một cá nhân, xuất phát từ quyền của chủ sở hữu công ty theo Điều 64 Luật Doanh Nghiệp. Theo đó, điểm b, c Khoản 1 Điều 64 Luật Doanh nghiệp 2014, chủ sở hữu – người điều hành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có quyền:

– Thứ nhất, quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty;

– Thứ hai, Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;

Như vậy, chủ thể có thẩm quyền có quyền bán công ty trách nhiệm hữu hạn của mình cho chủ thể khác.

Thực tế, Pháp luật doanh nghiệp hiện hành không hề quy định về hợp đồng mua bán doanh nghiệp. Do đó, khi xác lập hợp đồng, các bên sẽ có thỏa thuận cụ thể về giá trị của hợp đồng.

3. Mua bán doanh nghiệp tư nhân

Điều 187 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định: “Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền bán doanh nghiệp của mình cho người khác.

Khi xác lập hợp đồng mua bán doanh nghiệp này, các bên có thể thỏa thuận các điều khoản nhất định của hợp đồng, trong đó có điều khoản về giá cả, cụ thể như sau: Căn cứ theo Khoản 2 Điều 398 Bộ luật Dân sự 2015, các bên trong hợp đồng mua bán doanh nghiệp tư nhân có thể thỏa thuận về những nội dung cụ thể sau đây trong hợp đồng:

– Thứ nhất: đối tượng của hợp đồng mua bán;

– Thứ hai: giá trị hợp đồng (hay giá chuyển giao quyền sở hữu doanh nghiêp tư nhân);

– Thứ ba, địa điểm, phương thức, kỳ hạn thanh toán;

– Thứ tư, quyền và nghĩa vụ của các bên;

– Thứ năm, trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;

– Thứ sáu, các điều khoản về bồi thường thiệt hại, lãi chậm trả, phạt vi phạm;

– Thứ bảy, phương thức, cơ quan giải quyết tranh chấp;

Vốn điều lệ doanh nghiệp tư nhân

Trên đây là một số nội dung liên quan đến Giá mua bán doanh nghiệp nhằm mục đích tham khảo của Tư vấn LTL.

Liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn miễn phí!

Công Ty TNHH Tư Vấn & Đầu Tư LTL.
Hotline090.145.1945
Emailtuvanltl@gmail.com

One Reply to “Giá mua bán doanh nghiệp”

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *